Đề mục 39.1
Chứng minh nhân dân

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Điều 39.1.NĐ.1. Chứng minh nhân dân

(Điều 1 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân ngày 03/02/1999 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999 )

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.15.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 39.1.NĐ.2.

(Điều 2 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)

Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.

Điều 39.1.NĐ.3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

(Điều 3 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

2. Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

Điều 39.1.TT.1.1. Đối tượng được cấp CMND

(Điều 1 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/ NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân. ngày 29/04/1999 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999 )

Điều 3 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP quy định đối tượng được cấp CMND là những người sau đây:

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;

2. Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập... tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 39.1.TT.1.3. Quyền và trách nhiệm công dân

(Điều 3 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Công dân được sử dụng CMND của mình làm giấy tờ tuỳ thân trong việc đi lại và thực hiện các giao dịch. Mọi công dân phải có trách nhiệm mang theo CMND và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999.

3. Công dân có trách nhiệm đến công an cấp huyện để đổi lại CMND trong các trường hợp phải đổi CMND, cấp lại CMND nếu mất. Đến công an phường, xã trình báo trong trường hợp bị thu hồi CMND.

4. Những trường hợp mất CMND đã được cấp lại CMND khác, nếu tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại, người nào nhặt được giấy CMND của người khác phải nộp cho cơ quan Công an. Nghiêm cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều CMND.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh; Điều 12. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước; Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước; Điều 41. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam của Luật 49/2019/QH14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ban hành ngày 22/11/2019; Điều 30. Đăng ký tạm trú; Điều 32. Khai báo tạm vắng; Điều 15.3.LQ.9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch; Điều 15.3.LQ.17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn)

Điều 39.1.TT.1.4. Số và thời hạn sử dụng của CMND

(Điều 4 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.

Điều 39.1.NĐ.4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân

(Điều 4 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2. Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được cấp Chứng minh nhân dân.

Điều 39.1.TT.1.2. Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND

(Điều 2 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

2. Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

3. Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

4. Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.

Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND.

Điều 39.1.NĐ.5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

(Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2. Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu tàng thư căn cước công dân; Điều 10. Phê duyệt cấp, đổi, cấp lại và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân; Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Thông tư 11/2016/TT-BCA Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban hành ngày 04/03/2016)

Điều 39.1.TT.1.6. Đổi, cấp lại CMND

(Điều 6 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Đổi CMND

Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:

a) Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

b) CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. Những thay đổi này phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển ĐKHKTT trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;

đ) Thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

2. Cấp lại CMND

Đối tượng cấp lại CMND là những công dân đã được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP nhưng bị mất.

3. Thủ tục đổi, cấp lại CMND

a) Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

b) Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

c) Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

d) Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

đ) Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

e) Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

f) Nộp lệ phí;

g) Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này.

4. Những công dân đã được cấp giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được tiếp tục sử dụng và phải đổi lại CMND theo quy định tại Nghị định số 05/1999/NĐ-CP theo kế hoạch thông báo của Bộ Công an. Thủ tục cấp đổi giấy CMND đã cấp theo Quyết định số 143/CP áp dụng như các trường hợp đổi CMND quy định tại điểm c mục 2 phần II Thông tư này nhưng không cần phải làm đơn xin đổi theo quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu tàng thư căn cước công dân; Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của Thông tư 11/2016/TT-BCA Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban hành ngày 04/03/2016)

Điều 39.1.NĐ.6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

(Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)

1. Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan Công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới:

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh;

- In vân tay;

- Khai các biểu mẫu;

- Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

2. Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

3. Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; Điều 2. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; Điều 3. Mức thu và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân của Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân ban hành ngày 27/05/2008)

Điều 39.1.TT.1.5. Cấp mới CMND

(Điều 5 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Đối tượng cấp mới gồm: những công dân chưa được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ.

2. Thủ tục cấp mới CMND

a) Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu hoặc chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

b) Chụp ảnh: ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3x4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

c) Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

d) In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;

đ) Nộp lệ phí cấp CMND.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; Điều 2. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; Điều 3. Mức thu và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân của Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân ban hành ngày 27/05/2008)

Điều 39.1.TT.1.7. Thủ tục cấp CMND cho Quân đội và Công an nhân dân.

(Điều 7 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND cũng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định chung. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo Chứng minh Quân đội, Giấy chứng nhận Công an.

2. Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là quân nhân và công an nhân dân để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

a) Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an).

b) Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

c) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

đ) Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

e) Người cấp giấy giới thiệu làm thủ tục cấp CMND phải chịu trách nhiệm cấp đúng đối tượng đã quy định tại điểm a nêu trên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.14.NĐ.4.1. Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Điều 25.12.NĐ.1.3. Mục đích sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Điều 25.14.TT.3.3. Mục đích, nguyên tắc cấp, sử dụng Chứng minh và Thẻ)

Điều 39.1.TT.1.8. Nơi làm thủ tục cấp CMND

(Điều 8 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Công dân thuộc diện được cấp CMND hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp CMND.

2. Những công dân đang phục vụ trong Quân đội và Công an nhân dân (trừ số đang thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình hiện đang ở tập trung trong doanh trại quân đội, công an thì do Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nhà ở tập thể đó làm thủ tục cấp CMND theo quy định về cấp CMND đối với quân đội và công an. Trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác.

Điều 39.1.TT.1.9. Thời gian hoàn chỉnh CMND

(Điều 9 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Thời hạn hoàn chỉnh trả CMND cho công dân là 15 ngày (ở thành phố, thị xã) và trong thời hạn 30 ngày (ở các địa bàn khác) tính từ ngày làm xong thủ tục cấp CMND theo quy định tại phần II Thông tư này.

Điều 39.1.NĐ.7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

(Điều 7 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh; Điều 12. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước; Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước; Điều 41. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam của Luật 49/2019/QH14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ban hành ngày 22/11/2019; Điều 30. Đăng ký tạm trú; Điều 32. Khai báo tạm vắng; Điều 15.3.LQ.17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn; Điều 8.1.LQ.86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điều 8.1.LQ.86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Điều 39.1.NĐ.8. Quản lý Chứng minh nhân dân

(Điều 8 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sản xuất, quản lý Chứng minh nhân dân theo công nghệ tiên tiến và cấp Chứng minh nhân dân theo quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.15.TT.2.16. Thời hạn lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân)

Điều 39.1.TT.1.10. Sắp xếp, lưu trữ, khai thác, quản lý hồ sơ CMND

(Điều 10 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Những hồ sơ xin cấp mới, đổi, cấp lại CMND của từng công dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP được tổ chức sắp xếp, lưu tại Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để quản lý.

Điều 39.1.TT.1.13. Phân công cấp và quản lý CMND

(Điều 13 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát giúp Bộ trưởng thống nhất cấp, quản lý CMND trong toàn quốc gồm:

a) Đề xuất Bộ Công an ban hành, quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại biểu mẫu về CMND.

b) Hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn, kiểm tra, thanh tra về cấp, quản lý CMND;

c) Tổ chức quản lý và phát hành CMND trắng;

d) Thống kê về cấp quản lý CMND;

đ) Hợp tác quốc tế những vấn đề có liên quan về cấp, quản lý CMND;

e) Tổ chức cấp CMND cho một số đối tượng do Bộ Công an quy định và giao hồ sơ cho Công an các địa phương quản lý.

2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức công tác cấp, quản lý CMND tại địa phương mình:

b) Quản lý hồ sơ những công dân đã được cấp CMND tại địa phương;

c) Giải quyết khiếu nại tố cáo về CMND;

d) Thống kê về cấp, quản lý CMND báo cáo về Bộ Công an;

đ) Thanh tra kiểm tra về cấp, quản lý CMND.

3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

a) Tiếp nhận hồ sơ để làm thủ tục cấp CMND cho công dân;

b) Kiểm tra hồ sơ xin cấp CMND và chuyển hồ sơ về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Nhận giấy CMND đã hoàn chỉnh trả cho Công an xã, phường, thị trấn;

d) Tổ chức kiểm tra việc sử dụng CMND của công dân trong phạm vi địa bàn quản lý.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về CMND.

4. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm nắm số người trong diện cấp CMND tại địa phương;

b) Phối hợp với Công an huyện, thị làm thủ tục cấp CMND cho công dân;

c) Nhận CMND từ Công an cấp trên vào sổ theo dõi và trả cho nhân dân;

d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng CMND của công dân trong phạm vi địa bàn quản lý;

đ) Tuyên tryền hướng dẫn công dân, tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về CMND;

e) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về CMND.

Điều 39.1.NĐ.9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân

(Điều 9 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và Công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 39.1.TT.1.12. Kiểm tra CMND

(Điều 12 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân và Công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra CMND của công dân. Việc kiểm tra có thể tổ chức thành từng đợt, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất theo chỉ đạo của lãnh đạo Công an các cấp.

Điều 39.1.NĐ.10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

(Điều 10 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Ra nước ngoài định cư.

2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

a) Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân;

b) Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 39.1.TT.1.11. Thu hồi, tạm giữ CMND.

(Điều 11 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 05/1999/NĐ-CP đã quy định: Công dân bị thu hồi CMND trong các trường hợp đã có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc đã có quyết định cho phép công dân Việt Nam ra định cư ở nước ngoài, thì công dân phải báo cho công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú biết. Công an phường, xã, thị trấn phải báo cáo Công an cấp huyện để thu hồi CMND những trường hợp này, khi thu hồi CMND phải lập biên bản và chuyển về Công an tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương để lưu chung với hồ sơ cấp CMND.

2. Công dân bị tạm giữ CMND trong các trường hợp: có hành vi vi phạm hành chính phải tạm giữ CMND để ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính: có quyết định tạm giam, quyết định thi hành án phạt tù tại trại giam, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc Công an cấp huyện, cấp tỉnh phải tạm giữ CMND của những người này, việc tạm giữ CMND phải ghi vào biên bản lưu chung hồ sơ thực hiện lệnh hoặc các quyết định đó.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên: người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.

Điều 39.1.NĐ.11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

(Điều 11 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân nói tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 39.1.NĐ.12. Khiếu nại, tố cáo

(Điều 12 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân.

Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 39.1.NĐ.13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

(Điều 13 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Tổ chức hoặc cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định về Chứng minh nhân dân, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp, quản lý Chứng minh nhân dân có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý Chứng minh nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân, tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành ngày 12/11/2013)

Điều 39.1.TT.1.14. Xử lý vi phạm

(Điều 14 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Những trường hợp thuộc đối tượng được cấp CMND đã được thông báo, nhắc nhở nhưng không đến làm thủ tục lấy CMND hoặc khi đi lại không mang theo CMND, vi phạm quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này sẽ bị xử phạt theo Điều 10 Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp, quản lý CMND có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý CMND thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất sẽ phải bồi thường.

Điều 39.1.NĐ.14. Tổ chức thực hiện

(Điều 14 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụng theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.15.LQ.38. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp)

Điều 39.1.NĐ.15.

(Điều 2 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân ngày 19/11/2007 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007 )

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Giấy chứng minh nhân dân được cấp trước ngày thực hiện cấp, đổi chứng minh nhân dân theo mẫu quy định tại Nghị định này vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.15.LQ.38. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp)

Điều 39.1.NĐ.16.

(Điều 3 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 39.1.TT.1.15. Hiệu lực thi hành

(Điều 15 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 1999, thay thế Thông tư số 04/TT ngày 9-8-1976 và Thông tư số 01 ngày 2-3-1985 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Các quy định và hướng dẫn trước đây của Bộ Công an trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Điều 39.1.TT.1.16. Trách nhiệm thi hành

(Điều 16 Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/1999)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, tập huấn Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và Thông tư này;

b) Đề xuất phương án đổi lại CMND đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976; thông báo kịp thời cho công dân, các cơ quan tổ chức biết thực hiện.

c) Chủ trì phối hợp các Tổng cục, đơn vị khác nghiên cứu, triển khai công nghệ cấp chứng minh mới.

d) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương, thực hiện việc sơ kết đánh giá công tác trong toàn quốc.

2. Các Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ Công an theo chức năng của mình tổ chức triển khai theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và Thông tư này.

3. Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kế hoạch cụ thể để chỉ đạo Công an các cấp, các lực lượng triển khai nghiêm túc, kịp thời Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và Thông tư này.

4. Bộ Công an đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Thông tư này trong phạm vi địa phương, đơn vị mình.

5. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các địa phương đơn vị cần báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.